Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh điển Đại Thừa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kinh điển Đại Thừa. Hiển thị tất cả bài đăng

10 tháng 4, 2013

Giải nghĩa chú Lăng Nghiêm 03: Nam mô tát bà Bột đà bột địa Tát đa bệ tệ


Câu: Nam mô tát bà Bột đà bột địa Tát đa bệ tệ viết theo la tinh hoá: Namo sarva buddha bodhisattvebhyaḥ. Ý Việt tạm dịch là: Thành tâm qui ngưỡng tất cả chư Phật, Bồ tát.
Vài dòng tham khảo về ý nghĩa của các âm Hán Phạn trong câu Phật học dưới đây:
Nam mô tát bà Bột đà bột địa Tát đa bệ tệ.
Nam mô là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ Namo trong Phạn ngữ. Namo viết theo mẩu devanāgarī : नमो. Namo là hợp biến phóng xuất âm (visarga sandhi) của chữ namaḥ, नमः mà thành.
Trong Phạn ngữ người ta thường dùng những chữ dưới đây để chào nhau:
नमस्ते  (namaste) | नमो नमः (namo namaḥ) | नमस्कारः (namaskāraḥ).
Trong Phật học chữ : Namah (नम), Namas (नमस्), hay Namo (नमो) có nghĩa là đem thân tâm về qui ngưỡng Phật, Pháp, Tăng.
Namas có gốc từ động từ  √ नम् nam .
Namas_1 (नमस्), ở dạng trung tính, có nghĩa: Kính chào, tôn kính, ngưỡng mộ. Trên phương diện giới từ hay liên từ: chúc tụng, ca ngợi, tán tụng.
Namas_2 (नमस्), là thân động từ phản thân của namas nhóm một, có nghĩa: vinh danh, và khi làm trực bổ cách: làm danh dự, chào hỏi, kính trọng, ngưỡng mộ.
Động từ căn √ नम् nam có nghĩa: uốn cong, nghiêng xuống, chào, vinh danh, được uốn cong, tự quy phục, nhượng bộ.
Tát bà là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ sarva trong Phạn ngữ. Sarva viết theo mẩu devanāgarī: सर्वSarva là đại từ và thân từ của nó có ba dạng: nam tính (sarva), nữ tính (sarvā) và trung tính (sarva). Sarva có những nghĩa như: tất cả, toàn thể, toàn bộ, toàn năng, vạn năng, phổ thông, phổ cập, phổ biến…
Bột đà là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ buddha trong Phạn ngữ. Buddha (बुद्ध) thuộc tĩnh từ và là quá khứ phân từ của động từ căn √ बुध् budh_1 và nó có những nghĩa được biết như sau: Tự đánh thức, tự tỉnh thức, xem, tìm hiểu, khám phá, nhận thức, cảm nhận, hiểu biết, hiểu, quan sát, suy nghĩ, tập trung, khơi dậy, phục hồi, làm cho hiểu, nhớ, tiết lộ, thông báo, thông tin, tư vấn, khuyên bảo, suy nghĩ đứng đắn, cố gắng tìm hiểu.
Buddha (बुद्ध) thuộc về hô cách số ít trong bảng chia thân từ buddha- ở dạng nam tính và trung tính, buddhamlà thán từ. Buddhā (बुद्धा) là tĩnh từ thân từ thuộc dạng nữ tính có nghĩa là: tỉnh thức, hay giác ngộ. Buddha ở dạng nam tính có nghĩa như sau: người đã đạt thực hiện được sự giác ngộ giải thoát.
Trong Phật học Buddha không phải là tên, là họ, mà là Hồng Danh của người ta đặt để ca tụng công đức Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.
Tên thật của Ngài là Sĩ Ðạt Ta hay Tất Ðạt Ta. Phạn ngữ viết là Siddhārtha (सिद्धार्थ). Họ của Ngài làGautama (गौतम). Cha là vua Tịnh Phạn (Śuddhodana, शुद्धोदन). Mẹ là Hoàng hậu Tịnh Diệu (Māyādevī,मायादेवी). Ngài sanh ra ở Kapilavastu (कपिलवस्तु).Vợ của Ngài là Da du đà la (Yaśodharā, यशोधरा), và con trai của Ngài tên là La hầu la (Rāhulaराहुल).
Siddhārtha Gautama viết theo mẩu devanāgarī: सिद्धार्थगौतम. Siddhārtha (सिद्धार्थ) là danh từ giống đực, nó được ghép lại từ chữ siddha (सिद्ध) và artha (अर्थ).
Siddha (सिद्ध) có nghĩa là: thực hiện, đạt được, chiến thắng, hoàn hảo, đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đạt được mục tiêu này, hoàn thành, ổn định, bất biến, vĩnh cửu, đạt đến mục tiêu cao nhất " và  artha (अर्थ) là: mục tiêu, mục đích, nguyên nhân, động cơ, mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, điều, đối tượng, vật chất, thực tế, phần thưởng giá trị, quan tâm, sở hữu, quyền sở hữu, tài sản, của cải, có, lợi ích".
Nguyên nghiã của chữ  Siddhārtha (सिद्धार्थ) trong Phạn ngữ được dịch thoát ý là: " Một trong những người đã hoàn tất ý nghĩa cuộc sống " hay "Một trong những người đã hoàn thành một mục tiêu".
Bột địa Tát đa bệ tệ là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ bodhisattvebhyaḥ trong Phạn ngữ.Bodhisattvebhyaḥ viết theo mẩu devanāgarī: बोधिसत्त्वेभ्यः .
Bodhisattvebhyaḥ thuộc về cách gián bổ và cách tách ly số nhiều trong bảng chia thân từ bodhisattva- ở dạng nam tính, và bodhisattvam là thán từ.
Bodhisattva viết theo mẩu devanāgarī: बोधिसत्त्व  và được ghép từ hai chữ bodhi (बोधि) và ‎sattva (सत्त्व).Bodhi (बोधि) có gốc từ chữ [bodh] và bodhi có những nghĩa như sau: khoa học, trí thông minh, kiến thức hoàn hảo, mạc khải, tỉnh thức. Trong Phật học bodhi có những nghĩa: bồ đề, huệ sáng, trạng thái giác ngộ của một vị Phật.
Bodh có gốc từ [ budh_1], bodh viết theo mẩu devanāgarī: बोध् và nó có những nghĩa như sau: lưu ý, thức dậy,tỉnh thức, hồi sinh, khơi dậy, làm cho hiểu, nhớ, tiết lộ, giảng dạy, thông tin, khuyên bảo.
Sattva có gốc từ [sat-tva], sattva thuộc về hô cách số ít bảng chia thân từ sattva- ở dạng trung tính, sattvam sattvāt là thán từ. Sattva có những nghĩa như sau: tồn tại, bản thể, bản thân, nhân sinh,thực tế, tính chất, bản chất, sức mạnh, năng lượng, lòng dũng cảm, tinh thần, hơi thở của cuộc sống, nguyên tắc quan trọng, trí thông minh, ý thức, sự thật, độ tinh khiết, độ tinh khiết của thiên nhiên, bản chất thánh thiện và sự thật…
Bodhisattva theo âm Hán Phạn còn gọi là Bồ đề tát đóa. Việt gọi là Bồ tát hay Giác hữu tình. Bồ tát là người có tấm lòng độ lượng nhân ái và Trí tuệ bao la, sẵn sàng hy sinh cả bản thân mình để cứu giúp người trong cơn khổ nạn.
Trong tinh thần Phật học đại thừa, Bồ Tát là một người sau khi hành trì các Ba la mật (pāramitā, पारमिता) đa đã thành tựu Phật quả, nhưng nguyện không nhập Niết bàn khi chúng sinh chưa giác ngộ.
Trong cuộc sống, một người luôn sẵn lòng giúp đỡ hay hy sinh bản thân mình để cứu giúp người khác trong cơn khổ nạn, người đó cũng được người ta xem là có tâm bồ tát.
Theo kinh Hoa Nghiêm (avataṃsaka sūtra  अवतंसक सूत्र  hay gaṇḍavyūha  गण्डव्यूह ) có nói về sự tu tập của Bồ tát rất đầy đủ chi tiết. Những vị Bồ tát thường được biết trong Phật học qua các tên sau:
Đại Thế Chí (Phạn ngữ: mahāsthāmaprāpta, viết theo devanāgarī: महास्थामप्राप्त).
Địa Tạng (Phạn ngữ: kṣitigarbha, viết theo devanāgarī: क्षितिगर्भ).
Di lặc (Phạn ngữ: maitreya, viết theo devanāgarī: मैत्रेय).
Hư Không Tạng (Phạn ngữ: ākāśagarbha, viết theo devanāgarī: आकाशगर्भ).
Phổ Hiền (Phạn ngữ: samantabhadra, viết theo devanāgarī: समन्तभद्र).
Kim Cương Thủ (Phạn ngữ: vajrapāṇi, viết theo devanāgarī: वज्रपाणि ).
Văn thù  lợi (Phạn ngữ: mañjuśrī, viết theo devanāgarī: मञ्जुश्री).
Quán Thế Âm (Phạn ngữ: avalokiteśvara, viết theo devanāgarī: अवलोकितेश्वर).
Câu: Nam mô tát bà Bột đà bột địa Tát đa bệ tệ viết theo la tinh hoá: Namo sarva buddha bodhisattvebhyaḥ. Ý Việt tạm dịch là: Thành tâm qui ngưỡng tất cả chư Phật, Bồ tát.
Kính  bút
TS Huệ Dân

Giải nghĩa chú Lăng Nghiêm 02: Câu thứ hai: Namo tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam


Namo tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam. Ý Việt tạm dịch là: luôn thành tâm hướng đến đỉnh đầu trí tuệ vô lượng của chư Phật hay luôn thành tâm hướng đến trí tuệ siêu việt vô lượng của chư Phật.
Vài dòng tham khảo về ý nghĩa của các âm Hán Phạn trong câu Phật học dưới đây:
Namo tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam. (trong bản âm Hán Phạn không thấy có chữ namo ở đầu câu).
Tát đát tha là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ satata trong Phạn ngữ. Satata viết theo mẩu devanāgarī:सततSatata là tĩnh từ và có ba dạng: nam tính, nữ tính và trung tính. Satata thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của satata- ở dạng nam tính và trung tính. Satatam và satatāt là thán từ.
Satatā (nữ tính) có những nghĩa như: đời đời, mãi mãi, vĩnh viễn, bất diệt, không dứt, luôn luôn, liên miên.
Phật đà là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ buddha trong Phạn ngữ. Buddha (बुद्ध) thuộc tĩnh từ và là quá khứ phân từ của động từ căn √ बुध् budh_1 và nó có những nghĩa được biết như sau: Tự đánh thức, tự tỉnh thức, xem, tìm hiểu, khám phá, nhận thức, cảm nhận, hiểu biết, hiểu, quan sát, suy nghĩ, tập trung, khơi dậy, phục hồi, làm cho hiểu, nhớ, tiết lộ, thông báo, thông tin, tư vấn, khuyên bảo, suy nghĩ đứng đắn, cố gắng tìm hiểu.
Buddha (बुद्ध) thuộc về hô cách số ít trong bảng chia thân từ buddha- ở dạng nam tính và trung tính, buddhamlà thán từ. Buddhā (बुद्धा) là tĩnh từ thân từ thuộc dạng nữ tính có nghĩa là: tỉnh thức, hay giác ngộ. Buddha ở dạng nam tính có nghĩa như sau: người đã đạt thực hiện được sự giác ngộ giải thoát.
Trong Phật học Buddha không phải là tên, là họ, mà là Hồng Danh của người ta đặt để ca tụng công đức Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.
Tên thật của Ngài là Sĩ Ðạt Ta hay Tất Ðạt Ta. Phạn ngữ viết là Siddhārtha (सिद्धार्थ). Họ của Ngài làGautama (गौतम). Cha là vua Tịnh Phạn (Śuddhodana, शुद्धोदन). Mẹ là Hoàng hậu Tịnh Diệu (Māyādevī,मायादेवी). Ngài sanh ra ở Kapilavastu (कपिलवस्तु).Vợ của Ngài là Da du đà la (Yaśodharā, यशोधरा), và con trai của Ngài tên là La hầu la (Rāhulaराहुल).
Siddhārtha Gautama viết theo mẩu devanāgarī: सिद्धार्थगौतम. Siddhārtha (सिद्धार्थ) là danh từ giống đực, nó được ghép lại từ chữ siddha (सिद्ध) và artha (अर्थ).
Siddha (सिद्ध) có nghĩa là: thực hiện, đạt được, chiến thắng, hoàn hảo, đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đạt được mục tiêu này, hoàn thành, ổn định, bất biến, vĩnh cửu, đạt đến mục tiêu cao nhất " và  artha (अर्थ) là: mục tiêu, mục đích, nguyên nhân, động cơ, mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, điều, đối tượng, vật chất, thực tế, phần thưởng giá trị, quan tâm, sở hữu, quyền sở hữu, tài sản, của cải, có, lợi ích".
Nguyên nghiã của chữ  Siddhārtha (सिद्धार्थ) trong Phạn ngữ được dịch thoát ý là: " Một trong những người đã hoàn tất ý nghĩa cuộc sống " hay "Một trong những người đã hoàn thành một mục tiêu".
Cu tri  là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ koṭi trong Phạn ngữ. Koṭi viết theo mẩu devanāgarī: कोटि .Koṭi thuộc về hô cách số ít trong bảng chia thân từ koṭi- ở dạng nữ tính,  và koṭi cũng là thán từ.
Koṭi có những nghĩa như sau: điểm chót, kết thúc, điểm, đỉnh, 10.000.000, vô lượng vô số. Trong toán học:đỉnh của một tam giác…
Sắc ni sam là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ uṣṇīṣa trong Phạn ngữ. Uṣṇīṣa là chữ ghép từ [uṣṇa-īṣ],viết theo mẩu devanāgarī: उष्णीष.  Uṣṇīṣa thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của uṣṇīṣa- ở dạng trung tính, uṣṇīṣam và uṣṇīṣāt là thán từ. 
Uṣṇīṣa có nghĩa: khăn đội đầu cho ấm, vành. Trong Phật học gọi là đỉnh đầu trí tuệ.
Các âm Hán Phạn trong câu này nếu không có chữ namo ở đầu câu:  Tát đát tha Phật đà Cu tri Sắc ni sam. Ý Việt sắp theo âm Hán Phạn: luôn luôn hay đời đời chư Phật vô số đỉnh đầu trí tuệ.

Theo các bản Phạn ngữ viết theo chữ  Phạn cổ thì câu này có chữ namas ở đầu và chữ tathāgata nằm chổ chữsatata  (सतत) xem: namas tathāgata buddha koṭy uṣṇīṣaṃ.
Như vậy thêm chữ namo vào đầu câu tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam thì nó có đầy đủ nghĩa hơn:
Namo tát đát tha phật đà cu tri sắc ni sam. Ý Việt tạm dịch là: luôn thành tâm hướng đến đỉnh đầu trí tuệ vô lượng của chư Phật hay luôn thành tâm hướng đến trí tuệ siêu việt vô lượng của chư Phật.
Câu:  namas tathāgata buddha koṭy uṣṇīṣaṃ. Ý Việt tạm dịch là: Thành tâm quy kính đỉnh trí như  lai vô lượng của chư Phật.
Trong Phật học chữ : Namah (नम), Namas (नमस्), hay Namo (नमो) có nghĩa là đem thân tâm về qui ngưỡng Phật, Pháp, Tăng.
Tathāgata (तथागत) Việt gọi là Như Lai. Thuật ngữ này là danh hiệu chỉ một Thánh nhân đã đến bậc giác ngộ hoàn toàn và nó cũng là một trong mười danh hiệu của Phật. Đức Phật Thích ca dùng chữ Như Lai làm phong cách biểu lộ sự khiêm tốn của mình trong lúc thuyết Pháp để tránh việc sử dụng chữ "Ta" hay "Tôi".
Buddha (बुद्ध) là người đã đạt thực hiện được sự giác ngộ giải thoát hay Phật.
Koṭi (कोटि) là 10.000.000, vô lượng vô số, chữ koṭy này có lẽ là cách viết theo phạn cổ.
Uṣṇīṣa (उष्णीष) là đỉnh đầu trí tuệ theo tinh thần Phật học.
Kính bút
TS Huệ Dân

Giải nghĩa chú Lăng Nghiêm 01: Câu đầu tiên


Ý Việt tạm dịch là: Luôn thành tâm kính lễ hướng tốt về một bực thánh đáng kính. Người hiểu biết đúng tất cả các pháp hay Luôn thành tâm kính lễ hướng về bậc Ứng Cung, Chính Biến Tri.
Vài dòng tham khảo về ý nghĩa của các âm Hán Phạn trong câu Phật học dưới đây:
Nam mô, tát đát tha, Tô già đa da, A ra ha đế ,Tam miệu tam bồ đà tỏa.
Nam mô là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ Namo trong Phạn ngữ. Namo viết theo mẩu devanāgarī: नमो. Namo là hợp biến phóng xuất âm (visarga sandhi) của chữ namaḥ, नमः mà thành.
Trong Phạn ngữ người ta thường dùng những chữ dưới đây để chào nhau:
नमस्ते (namaste) | नमोनमः (namo namaḥ) | नमस्कारः (namaskāraḥ).
Trong Phật học chữ : Namah (नम), Namas (नमस्), hay Namo (नमो) có nghĩa là đem thân tâm về qui ngưỡng Phật, Pháp, Tăng.
Namas có gốc từ động từ  √ नम् nam .
Namas_1 (नमस्), ở dạng trung tính, có nghĩa: Kính chào, tôn kính, ngưỡng mộ. Trên phương diện giới từ hay liên từ: chúc tụng, ca ngợi, tán tụng.
Namas_2 (नमस्), là thân động từ phản thân của namas nhóm một, có nghĩa: vinh danh, và khi làm trực bổ cách : làm danh dự, chào hỏi, kính trọng, ngưỡng mộ.
Động từ căn √ नम् nam có nghĩa: uốn cong, nghiêng xuống, chào, vinh danh, được uốn cong, tự quy phục, nhượng bộ.
Tát đát tha là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ satata trong Phạn ngữ. Satata viết theo mẩu devanāgarī: सतत. Satata là tĩnh từ và có ba dạng: nam tính, nữ tính và trung tính. Satata thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của satata- ở dạng nam tính và trung tính. Satatam và satatāt là thán từ.
Satatā (nữ tính) có những nghĩa như: đời đời, mãi mãi, vĩnh viễn, bất diệt, không dứt, luôn luôn, liên miên.

Tô già đa da là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ sugatāya trong Phạn ngữ. Sugatāya là chữ ghép từ hai chữ  सु su_1 + gatāya.

सु su_1 là tiếp đầu ngữ và có những nghĩa như sau: khá, tốt, đẹp, dễ chịu,phong phú…
Gatāya thuộc về cách gián bổ số ít theo bảng biến hóa thân từ của gata- ở dạng nam tính và trung tính. Gatam là thán từ.
Gatāya có gốc từ chữ [gata]. गत gata là quá khứ phân từ của động từ căn √ गम्  gam.

गत gata thuộc tĩnh từ và có ba dạng: nam tính, nữ tính, trung tính. Gatā là thân từ ở dạng nữ tính của gata và nó có những nghĩa được biết như sau: Đã đi, đã rời, đã qua, đã mất, phát xuất từ, thoát ra. Ở dạng danh từ: Khởi hành, đến nơi, đi, di động, quá khứ, dĩ vãng.
सुगत sugata có những nghĩa như sau: hoàn thành tốt đẹp, hoàn tất mỹ mãn, người đã hoàn thành viên mãn.
A ra ha đế là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ arhate trong Phạn ngữ. Arhate thuộc về cách gián bổ số ít theo bảng biến hóa thân từ của arhat- ở dạng nam tính và trung tính. Arhantam là thán từ.
Arhate có gốc từ chữ [arhat]. Arhat viết theo mẩu devanāgarī: अर्हत्.
अर्हत्  arhat có gốc từ động từ căn √ अर्ह् arh. अर्हत्  arhat có những nghĩa như sau: có công đáng khen, tốt, hay, giỏi, đáng, xứng đáng, đáng tôn kính, đáng kính, một bực thánh đáng kính.
Động từ căn √ अर्ह्  arh có những nghĩa tùy theo thể chia thì của nó để dùng: đáng được tôn kính, có quyền được hưởng cái gì đó, được phép làm cái gì đó, có quyền, có khả năng làm…
Trong Phật học अर्हत्  arhat được người ta gọi là: Ứng Cung, người đáng được cúng dường, đáng được tôn kính.
Tam miệu tam bồ đà tỏa là phiên âm Hán Phạn được viết ra từ chữ samyak-sambuddhasya trong Phạn ngữ.
Samyak viết theo mẩu devanāgarī: सम्यक्. Samyak có gốc từ [samyac], thuộc dạng trung tính. Samyak là thán từ và có những nghĩa như sau: cùng nhau, toàn thể, toàn bộ, tổng cộng, hoàn toàn trọn vẹn, đồng thời, cùng lúc, tốt, khá, đứng đắn, thích hợp, đúng là, chính là; thực chất là, thích đáng, sạch sẽ, đúng, công bằng, chính đáng, đứng đắn, chính xác, nghiêm túc, thực sự, nhất thiết…
सम्यच्  samyac là biến thể của samyañc. Samyac thuộc tĩnh từ và có ba dạng: nam tính, nữ tính, trung tính và nó có những nghĩa như sau: hội tụ, tập trung, cùng quay chung một hướng, đúng, nối, hợp, nối liền, tập hợp, đúng với, y như, hợp với, bạn, bạn bè, bạn hữu, kẻ đánh bạn, cái đi kèm…
सम्यञ्च् samyañc có gốc từ [sam-ac] và nó có những nghĩa như sau: hoàn toàn, đầy đủ, trọn vẹn, toàn bộ, hoàn hảo, hết mực, hết sức, đúng đắn, chính xác, xác đáng…

Sambuddhasya thuộc về cách sở hữu số ít theo bảng biến hóa thân từ của sambuddha- , và sambuddham là thán từ.
संबुद्ध saṃbuddha là biến thể của sambuddha [quá khứ phân từ của saṃbudh]. Saṃbuddha thuộc tĩnh từ và có ba dạng: nam tính, nữ tính, trung tính. Saṃbuddhā có những nghĩa như sau: tỉnh thức,lanh lợi, hoạt bát, tỉnh táo, thông minh, có trí tuệ khôn ngoan, khôn khéo,  hoàn toàn hiểu biết…
संबुध्  saṃbudh là biến thể của sambudh và nó có những nghĩa tùy theo thể chia thì của nó để dùng: tự nhận thấy, tự nhận ra, quan sát, theo dõi, hiểu, lĩnh hội, gọi tỉnh, làm cho tỉnh lại, thức tỉnh; gợi lại, đánh thức, dạy, luyện…
सम्बुध्  sambudh có gốc từ [sam-budh_1].

सम्यक्सम्बुद्ध  samyaksambuddha hay samyak saṃbuddha trong Phật học được người ta gọi là: Chính Biến Tri, Tam miệu tam Phật đà, người hiểu biết đúng tất cả các pháp.
Câu Hán Phạn: Nam mô, tát đát tha, Tô già đa da, A ra ha đế, Tam miệu tam bồ đà tỏa.
Câu Phạn ngữ la tinh hoá: Namo satata sugataya arhate samyak-sambuddhasya.
Ý Việt tạm dịch là: Luôn thành tâm kính lễ hướng tốt về một bực thánh đáng kính. Người hiểu biết đúng tất cả các pháp hay Luôn thành tâm kính lễ hướng về bậc Ứng Cung, Chính Biến Tri.

Kính bút
TS Huệ Dân

Dịch nghĩa chữ Phạn trong tựa của chú Lăng Nghiêm

Sitātapatrā trong Phật học còn có nghĩa là tên của một vị thần nữ hộ trì phật pháp có cái lọng trắng. Hán Việt gọi là Thiên Nữ Bạch Tản Cái hay Bạch Tản Cái Phật Mẫu. Vị thần nữ hộ trì phật pháp này trong Phật giáo đại thừa xem như đức Quan thế âm bồ tát, bởi vì tinh tuý của bà chính là trí tuệ và từ bi vô lượng.

Tathāgatoṣṇīṣa sitāta patra-aparājita pratyuṅgira dhāraṇī

Tathāgatoṣṇīṣa là chữ thường gặp qua những câu phạn ngữ có những dạng thí dụ như sau:
Om Namo Shurangama Tathāgatoṣṇīṣa-Sitātapatrā…

Oṃ sarva tathāgatoṣṇīṣa dhātu mudrāṇi…

Namo ārya-sarva-tathāgatoṣṇīṣa-sitāta-patrā-nāma-parājitā pratyaṅgirā ...

Namas tathāgatoṣṇīṣa vijayānantacāriṇi…

Sarva tathāgatoṣṇīṣa dhāraṇī svāhā…

Tathāgatoṣṇīṣa là chữ ghép lại của chữ Tathāgata và chữ uṣṇīṣaṃ.

Tathāgata, viết theo mẩu devanāgarī : तथागत. Tathāgata, là chữ ghép từ hai chữ tathā + gata hay tathā + āgata. Thân từ thuộc tĩnh từ và có ba dạng: nam tính, nữ tính và trung tính. Tathāgata thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của tathāgata ở dạng nam tính và trung tính. Tathāgatam là thán từ.

Tathāgatā (nữ tính) có những nghĩa như: từ bản tính này, được đến bằng tánh này.

Tathāgata तथागत, có nghĩa theo sự phân tích sau : तथा tathā + गत gata = đã đi như vậy, và तथा tathā + आगत āgata = đã đến như vậy.

तथा, tathā là chữ ghép từ hai chữ : tad và thā.

Tathā là thán từ và cũng là từ tương liên của chữ yathā. Tathā có nhiều nghĩa được biết như sau: Như thế, như vậy, theo cách này, cũng thế, mặc dù, dù, cùng loại, cùng thứ, sự tán đồng, sự đồng ý, hoặc là, nghĩa là, tức là, được.

गत, gata là quá khứ phân từ của động từ căn √ गम् gam. गत, gata thuộc tĩnh từ và có ba dạng : nam tính, nữ tính, trung tính. Gatā là thân từ ở dạng nữ tính của gata và nó có những nghĩa được biết như sau: Đã đi, đã rời, đã qua, đã mất, phát xuất từ, thoát ra. Ở dạng danh từ: Khởi hành, đến nơi, đi, di động, quá khứ, dĩ vãng.

Tathāgata Việt gọi là Như Lai. Thuật ngữ này là danh hiệu chỉ một Thánh nhân đã đến bậc giác ngộ hoàn toàn và nó cũng là một trong mười danh hiệu của Phật. Đức Phật Thích ca dùng chữ Như Lai làm phong cách biểu lộ sự khiêm tốn của mình trong lúc thuyết Pháp để tránh việc sử dụng chữ "Ta" hay "Tôi".

Uṣṇīṣa là chữ ghép từ [uṣṇa-īṣ], viết theo mẩu devanagari: उष्णीष. Uṣṇīṣa thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của uṣṇīṣa- ở dạng trung tính, uṣṇīṣam và uṣṇīṣāt là thán từ.

Uṣṇīṣa có nghĩa: khăn đội đầu cho ấm, vành. Trong Phật học gọi là đỉnh đầu trí tuệ.

Sitātapatrā là chữ ghép từ chữ sitā và ātapatra. Sita viết theo mẩu devanagari: सित. Sita là tĩnh từ và thân từ của nó có ba dạng: nam tính, nữ tính, trung tính. Sita thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của sita- ở dạng nam tính và trung tính, sitam là thán từ.

Sita theo dạng quá khứ phân từ của động từ gốc √ सा sā_1 có nghĩa là: ràng buộc, trói buộc, bị giam giữ. Sita nghĩa thứ hai của nó: trắng, rõ ràng, rực rỡ, chiếu sáng…

Sitā là tĩnh từ giống cái. Phản nghĩa của सित. Sita là असित asita. ātapatra viết theo mẩu devanagari: आतपत्र , nó có gốc liên quan từ chữ [tra], ātapatra ở dạng trung tính có nghĩa: ô, dù, lọng, mái che nắng ở cửa sổ, ātapatra thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của ātapatra- ở dạng nam tính và trung tính, ātapatram và ātapatrāt là thán từ.

Tra có gốc [trai] viết theo mẩu devanagari: त्र. Tra là tĩnh từ và thân từ của nó có ba dạng: nam tính, nữ tính, trung tính và nghĩa của nó là bảo vệ. Động từ căn √ त्रै trai có những nghĩa như sau: phòng thủ, che chở, bảo vệ, cứu giúp, giữ lại…

Sitātapatrā Việt dịch là cái lọng trắng, cây dù trắng, cái ô trắng.

Sitātapatrā là vật dùng của tầng lớp vua chúa và quý tộc Ấn Độ trong thời kỳ cổ đại. Nó được dùng làm biểu trưng cho sự biểu oai thế lực hay hàng phục ma chướng.

Trong Phật học Sitātapatrā được gọi là Bảo cái, nó được dùng tượng trưng cho Phật đảnh hay Phật đỉnh, Hán Việt gọi là Bạch tán.

Sitātapatrā trong Phật học còn có nghĩa là tên của một vị thần nữ hộ trì phật pháp có cái lọng trắng. Hán Việt gọi là Thiên Nữ Bạch Tản Cái hay Bạch Tản Cái Phật Mẫu. Vị thần nữ hộ trì phật pháp này trong Phật giáo đại thừa xem như đức Quan thế âm bồ tát, bởi vì tinh tuý của bà chính là trí tuệ và từ bi vô lượng.

Trong Phật giáo Tây Tạng những ai thờ phượng tin tưởng nơi vị hộ phật này sẽ trừ diệt các tai ương ách nạn, bởi vì bà có năng lực làm cho những ma thuật và các thế lực xấu ác tiêu tan hay đem trí tuệ công phá vô minh. Đây là những câu chú phạn ngữ thuộc về Thiên Nữ Bạch Tản Cái:

Ārya-Sarva tathāgatoṣṇīṣa sitātapatrā-nāma-aparājita pratyaṅgirāmahā-vidyārājñī

Ārya-Tathāgatoṣṇīṣa sitātapatrā parājita-mahā pratyaṅgirā parama siddha-nāma-dhāraṇī

Ārya-Tathāgatoṣṇīṣa sitātapatre aparājita-nāma-dhāraṇī

Ārya-Tathāgatoṣṇīṣa sitātapatrā-nāma-aparājita-dhāraṇī

Aparājita có gốc từ [a-parājita] viết theo mẩu devanagari: अपराजित . Aparājita là tĩnh từ và thân từ của nó có ba dạng: nam tính, nữ tính, trung tính. Aparājita thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của aparājita- ở dạng nam tính và trung tính, aparājitam là thán từ.

Aparājita có nghĩa: không thắng nổi, không chinh phục được. Parājita là phản nghĩa của Aparājita.

Parājita là quá khứ phân từ của parāji. Parājita cũng là tĩnh từ và thân từ của nó có ba dạng: nam tính, nữ tính, trung tính. Parājita thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của parājita- ở dạng nam tính và trung tính, parājitam là thán từ.

Sitātapatrā aparājita cũng có nghĩa là Thiên Nữ Bạch Tản Cái Siêu Việt hay Thiên Nữ Bạch Tản Cái không thắng nổi.

Pratyaṅgirā có gốc từ [prati-aṅgiras], Pratyaṅgirā là chủ cách số ít giống cái. Pratyaṅgirā có nghĩa: thuốc giải độc hay phương thuốc cho cảnh ngộ nào đó.

Dhāranī viết theo mẩu devanagari: धारनी. Dhāranī thuộc về hô cách số ít theo bảng biến hóa thân từ của dhāraṇī- ở dạng nữ tính và dhāraṇi cũng là thán từ. Trong Phật học Dhāranī thường được xem là bài thần chú dài.

Dhāranī có gốc liên hệ với : धारण, dhāraṇa [dhāra-na], धार, dhāra [dhār], धार् , dhār,√ धृ, dhṛ [1]. Động từ căn √ धृ dhṛ có những nghĩa tùy theo thể chia thì của nó để dùng: nắm lấy, giữ lấy một cách chắc chắn, bảo vệ, cầm lại, mang, chịu đựng, giữ cho ai khỏi gặp nguy hiểm, dừng lại, loại bỏ, tự giữ lấy, giữ gìn, bảo dưỡng…

Câu Tathāgatoṣṇīṣa sitāta patra-aparājita pratyuṅgira dhāraṇī có lẽ viết theo phiên âm của chữ tất đàm (chữ phạn cổ) và câu Tathāgatoṣṇīṣa sitātapatra aparājita pratyaṅgira dhāraṇī viết theo phiên âm của phạn ngữ tân thời.

Tathāgatoṣṇīṣa sitātapatra aparājita pratyaṅgira dhāraṇī ý Việt tạm dịch là Đỉnh trí Như Lai Bảo Cái Siêu Việt Khai Trí Phổ Quát Chân Ngôn.

Tathāgatoṣṇīṣa sitāta patra aparājita pratyuṅgira dhāraṇī trong tiếng Việt thường thấy người ta dịch là Đại Phật Đỉnh Thủ Lăng Nghiêm Đà La Ni hay Nhất Thiết Như Lai Đỉnh Kế Bạch Tản Cái Vô Năng Thắng Thậm Năng Điều Phục Như Lai.

Kính bút
TS Huệ Dân